Ngành Luật và Luật Kinh tế tại Đại học Đông Á không chỉ trang bị kiến thức pháp lý nền tảng mà còn rèn luyện tư duy phản biện, kỹ năng tranh luận và khả năng xử lý tình huống thực tiễn. Với nhiều phương thức xét tuyển linh hoạt, điều kiện rõ ràng và chương trình đào tạo gắn với nhu cầu doanh nghiệp, đây là lựa chọn phù hợp cho những bạn muốn theo đuổi con đường pháp lý chuyên nghiệp và bền vững trong tương lai.

Năm 2026, Trường Đại học Đông Á chính thức tuyển sinh hệ đại học chính quy đối với nhóm ngành Luật và Luật Kinh tế, nhằm đào tạo nguồn nhân lực pháp lý chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu xã hội trong bối cảnh hội nhập và phát triển.
I. NGÀNH TUYỂN SINH VÀ TỔ HỢP XÉT TUYỂN
|
Ngành đào tạo
|
Mã xét tuyển tại
|
Chuyên môn đào tạo trong ngành
|
Tổ hợp xét tuyển
|
|
Tại Đà Nẵng
|
Tại Đắk Lắk
|
|
Luật
|
138
|
138DL
|
Pháp luật Dân sự - Kinh tế
Luật Hiến Pháp - Luật Hành chính
Pháp luật Hình sự
Luật Quốc tế - Pháp luật so sánh
Giải quyết tranh chấp
Luật dân sự và tố tụng dân sự
|
A01; C00; C01; C03; C04; D01; D14; X01; X02; X25
|
|
Luật Kinh tế
|
139
|
139DL
|
Luật doanh nghiệp – Thương mại
Hợp đồng kinh tế
Pháp luật lao động, đất đai, sở hữu trí tuệ
Pháp luật, pháp lý thương mại quốc tế
Pháp luật đăng ký doanh nghiệp, đầu tư
Giải quyết tranh chấp dân sự, thương mại
Luật thương mại quốc tế
|
A01; C00; C01; C03; C04; D01; D14; X01; X02; X25
|
Danh mục Tổ hợp môn xét tuyển theo Phương thức sử dụng kết quả thi TN THPT / Học bạ
|
A00 - Toán, Lý, Hóa
|
C03 - Văn, Toán, Sử
|
V03 - Toán, Hóa, Vẽ NK
|
X17 - Toán, Sử, GDKTPL
|
|
A01 - Toán, Lý, Anh
|
C04 - Văn, Toán, Địa
|
V04 - Toán, GDKTPL, Vẽ NK
|
X21 - Toán, Địa lý, GDKTPL
|
|
A02 - Toán, Lý, Sinh
|
D01 - Văn, Toán, Anh
|
X01 - Toán, Văn, GDKTPL
|
X25 - Toán, GDKTPL, Anh
|
|
A04 - Toán, Lý, Địa
|
D07 - Toán, Hóa, Anh
|
X02 - Toán, Văn, Tin học
|
X26 - Toán, Anh, Tin học
|
|
A07 - Toán, Sử, Địa
|
D09 - Toán, Sử, Anh
|
X05 - Toán, Lý, GDKTPL
|
X27 - Toán, Anh, Công nghệ
|
|
B00 - Toán, Hóa, Sinh
|
D10 - Toán, Địa, Anh
|
X06 - Toán, Lý, Tin học
|
X53 - Toán, GDKTPL, Tin học
|
|
B02 - Toán, Sinh, Địa lý
|
D14 - Văn, Sử, Anh
|
X07 - Toán, Lý, Công nghệ
|
X70 - Văn, Sử, GDKTPL
|
|
B03 - Toán, Sinh, Văn
|
D15 - Văn, Địa, Anh
|
X09 - Toán, Hóa, GDKTPL
|
X78 - Văn, Anh, GDKTPL
|
|
B08 - Toán, Sinh, Anh
|
V00 - Toán, Lý, Vẽ NK
|
X11 - Toán, Hóa, Công nghệ
|
H06 - Văn, Anh, Vẽ NK
|
|
C00 - Văn, Sử, Địa
|
V01 - Toán, Văn, Vẽ NK
|
X13 - Toán, Sinh, GDKTPL
|
M06 - Văn, Toán, Năng khiếu nghệ thuật
|
II. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH (Thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển)
Thí sinh được đăng ký nhiều phương thức. Khi đã trúng tuyển ở một phương thức, thí sinh không được tham gia xét tuyển các phương thức khác.
1. Các phương thức xét tuyển cho các ngành và chuyên ngành đào tạo
Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT.
Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập các môn học cấp THPT (Học bạ).
Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) do Đại học Quốc gia TP HCM tổ chức năm 2026.
Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá chứng chỉ năng lực ngoại ngữ Quốc tế hoặc tương đương kết hợp điểm thi THPT (Bảng quy đổi điểm ngoại ngữ nêu tại mục 6 của thông báo).
Phương thức 5: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài áp dụng ngành Y khoa và Dược.
Phương thức 6: Xét tuyển thẳng thí sinh theo quy chế của Bộ GD&ĐT.
2. Quy tắc quy đổi tương đương
Trường Đại học Đông Á sử dụng thang điểm 30 để quy đổi ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh khác nhau. Việc quy đổi được thực hiện theo quy tắc quy đổi theo qui định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm bảo đảm tính tương đương, công bằng và thống nhất trong xét tuyển.
3. Cách tính điểm xét tuyển (ĐXT) cho các phương thức xét tuyển.
3.1 Điểm xét tuyển phương thức 1,2,4 và 5
► Điểm xét tuyển = (Điểm M1 + Điểm M2 + Điểm M3) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
3.2. Điểm xét tuyển phương thức 3
► Điểm xét tuyển = Điểm ĐGNL + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Trong đó:
- Điểm xét tuyển của các phương thức được quy đổi tương đương theo thang điểm 30 và được làm tròn đến 02 chữ số thập phân không vượt quá mức điểm tối đa là 30.
- Điểm M1, Điểm M2, Điểm M3: Là kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc Điểm trung bình chung các môn học của năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 trong các tổ hợp môn đăng ký xét tuyển vào các ngành hoặc điểm Trung bình chung tất cả các môn học của 03 năm các lớp 10, 11,12.
- Điểm cộng: Bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30, cụ thể:
a) Điểm thưởng: Dành cho thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành; mức điểm thưởng từ 0 - 3,00 điểm theo thang điểm 30.
b) Điểm xét thưởng: Dành cho thí sinh có thành tích nổi bật trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi hoặc đạt giải trong cuộc thi Khoa học, kỹ thuật, cuộc thi nghệ thuật (lĩnh vực âm nhạc) cấp tỉnh, thành phố cấp tỉnh, cấp Quốc gia và các hạng mục khác, thí sinh có thể áp dụng đồng thời nhiều mức điểm cộng tương ứng với các thành tích đạt được, mức điểm xét thưởng từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30 (tại mục 1 của Phụ lục kèm theo thông báo).
c) Điểm khuyến khích: Dành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế; mức điểm khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30 (tại mục 2 của Phụ lục kèm theo thông báo).
- Điểm ưu tiên: Điểm đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên (áp dụng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD & ĐT tại mục 3 của Phụ lục kèm theo thông báo) giảm dần từ mức điểm 22,5 điểm để đảm bảo không vượt tổng 30 điểm.
- Điểm ĐGNL sẽ được quy đổi tương đương theo thang điểm 30 trước khi xét tuyển.

4. Ngưỡng đầu vào nhận hồ sơ xét tuyển cho ngành Luật, Luật Kinh tế
* Xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Tổng điểm 03 môn thi theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và 01 môn khác) ≥ 15 điểm áp dụng đối với các ngành trừ khối ngành giáo viên, sức khỏe, pháp luật.
- Đối với các khối ngành đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật: Ngưỡng đầu vào được Nhà trường công bố theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 09/7/2026.
* Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (Học bạ) dành cho ngành Luật và ngành Luật Kinh tế: Phải đạt một trong các điều kiện:
- Học lực năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và 01 môn khác) ≥ 18/30 điểm.
- Học lực năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) và tổng điểm tất cả các môn học của 03 năm các lớp 10, 11,12 ≥ 18/30 điểm.
- Điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 8,50.
* Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi ĐGNL do Đại học Quốc gia TP HCM tổ chức năm 2026: Ngưỡng đầu vào nhận hồ sơ xét tuyển được Nhà trường công bố sau khi có phổ điểm chính thức năm 2026 do Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh công bố.
* Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài (áp dụng cho ngành Dược và Y Khoa)
- Tốt nghiệp THPT và có kết quả học tập/hạng tốt nghiệp đạt từ Khá trở lên.
- Nhà trường sẽ tổ chức phỏng vấn kết hợp với đánh giá năng lực ngoại ngữ (Tiếng Anh) đạt mức tối thiểu Bậc 3 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam.
5. Điều kiện trúng tuyển
Thí sinh trúng tuyển theo phương thức xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3 theo thang điểm xét và trúng tuyển và tổng điểm 03 môn thi theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15 điểm áp dụng đối với các ngành trừ khối ngành giáo viên, sức khỏe, pháp luật
Thí sinh trúng tuyển theo phương thức xét kết quả học tập THPT (học bạ) phải có môn Toán hoặc Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển, với trọng số tối thiểu 1/3, và đáp ứng ngưỡng đầu vào theo ngành xét tuyển được nêu tại mục 4 của thông báo này.
6. Bảng quy đổi điểm ngoại ngữ
Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 4.0 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương (Trong thời hạn 2 năm tính đến thời điểm thông báo thu hồ sơ) được quy đổi thành điểm tiếng Anh để xét tuyển kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đáp ứng tổng điểm xét tuyển theo các tổ hợp của ngành xét tuyển.
Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế theo quy định có dự thi và có điểm tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 thì không được sử dụng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh thành điểm xét tuyển đại học theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Thang điểm quy đổi của các chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn thi ngoại ngữ trong tổ hợp đăng ký xét tuyển (nếu thí sinh có nguyện vọng) được xác định quy đổi như sau:
|
Ngôn Ngữ
|
Loại
chứng chỉ
|
Các mức Điểm quy đổi theo các chứng chỉ ngoại ngữ
|
|
Điểm môn ngoại ngữ quy đổi
|
Qui đổi 1
|
Qui đổi 2
|
Qui đổi 3
|
Qui đổi 4
|
Qui đổi 5
|
Qui đổi 6
|
|
7.0
|
8.0
|
8.5
|
9.0
|
9.5
|
10.0
|
|
Tiếng Anh
|
IELTS
|
4.0
|
4.5-5.0
|
5.5-6.0
|
6.5
|
7.0
|
7.5 trở lên
|
|
TOEFL Paper
|
437-473
|
477-499
|
500-527
|
533-547
|
550-587
|
590 trở lên
|
|
TOEFL IBT
|
32-40
|
41-45
|
46-78
|
79-93
|
94- 101
|
102 trở lên
|
|
TOEIC
|
405-445
|
450-600
|
605-780
|
785-860
|
865-900
|
905 trở lên
|
|
APTIS ESOL
|
|
B1
|
|
B2
|
|
C1
|
|
VSTEP
|
|
|
|
6.5
|
7.0
|
7.5 trở lên
|
|
Tiếng
Trung Quốc
|
HSK
(Test Score Report)
|
|
HSK3
(180-220)
|
HSK3
(221-240)
|
HSK3
(241-280)
|
HSK3
(281-300)
HSK4
(180-220)
|
HSK4
(221-300)
HSK5-HSK6
|
|
Tiếng
Hàn Quốc
|
TOPIK
|
TOPIK2
(140-200)
|
TOPIK3
(120-130)
|
TOPIK3
(130-149)
|
TOPIK4
(150 – 170
|
TOPIK4
(171 – 189)
|
TOPIK5 & TOPIK6
(190 - 300)
|
|
Tiếng Nhật Bản
|
JLPT
|
N5
|
N4
(90-120)
|
N4
(121-180)
|
N3
(90-120)
|
N3
(121-180)
|
N2 trở lên
|
III. ĐIỂM TRÚNG TUYỂN
Điểm trúng tuyển Đợt 1 sẽ được công bố sau khi hoàn thành xét trúng tuyển trên hệ thống Quốc gia dự kiến trước ngày 13/08/2026.
Các Đợt bổ sung còn lại (nếu có) sẽ được Nhà trường công bố thời gian cụ thể trên website của Trường. Công thức tính điểm trúng tuyển của các phương thức xét tuyển được xác định như sau:
Điểm trúng tuyển = Điểm tổng các môn (Tổ hợp môn xét tuyển)/Điểm ĐGNL + Điểm cộng + Điểm ưu tiên (làm tròn đến 02 chữ số thập phân).
IV. THỜI GIAN, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN
1. Xét tuyển Đợt 1
- Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD & ĐT.
- Thời gian đăng ký: đến 17h00 ngày 14/7/2026.
- Số lượng nguyện vọng (NV) tối đa: 15 nguyện vọng. Riêng ngành Giáo dục mầm non và Giáo dục tiểu học thể hiện nguyện vọng đăng ký xét tuyển từ NV 1 đến NV5.
- Thí sinh thể hiện nguyện vọng đăng ký như sau:
Mã Trường: DAD; Thứ tự nguyện vọng: Số thứ tự nguyện vọng;
Mã ngành xét tuyển {Mã ngành xét tuyển};
- Thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ/chứng chỉ quốc tế để quy đổi điểm hoặc cộng điểm khuyến khích phải gửi minh chứng về Trường trước ngày 30/6/2026.
2. Xét tuyển Đợt bổ sung
- Sau Đợt 1, Nhà trường tổ chức các đợt xét tuyển bổ sung đối với những ngành chưa đủ chỉ tiêu.
- Mỗi đợt nhận hồ sơ trong 10 ngày. Lịch cụ thể được công bố trên website của Trường.
Đăng ký xét tuyển trực tuyến tại:
- Cơ sở đào tạo Đà Nẵng: https://donga.edu.vn/tuyensinh/dang-ky
- Phân hiệu tại tỉnh Đắk Lắk: https://daklak.donga.edu.vn/tuyen-sinh/xet-tuyen-truc-tuyen
3. Thông báo kết quả và nhập học
Thí sinh có thể:
- Nhận Giấy báo trực tiếp tại Trường,
- Hoặc tra cứu kết quả tại: https://donga.edu.vn/tracuuketqua
Nhà trường ưu tiên gửi thông tin tuyển sinh và kết quả xét tuyển đến thí sinh thông qua các kênh như website, tin nhắn và email nhằm cung cấp thông tin kịp thời, đồng thời hướng dẫn các thủ tục cần thiết, giúp thí sinh chủ động lựa chọn ngành học phù hợp trước khi có kết quả tốt nghiệp THPT.
- Thí sinh có thể tìm hiểu thêm thông tin tuyển sinh tại https://donga.edu.vn
V. LỆ PHÍ XÉT TUYỂN
- Đăng ký nguyện vọng xét tuyển Đợt 1, thí sinh đóng lệ phí theo quy định của Bộ GD & ĐT.
- Đăng ký xét tuyển bổ sung (nếu có): Miễn lệ phí xét tuyển.
VI. NHẬP HỌC
Thí sinh làm thủ tục nhập học Đợt 1 (Dự kiến) từ ngày 21 - 23/08/2026, theo 1 trong 2 cách sau:
1. Trực tuyến tại địa chỉ http://nhaphoc.donga.edu.vn/.
2. Trực tiếp theo địa chỉ:
- Thí sinh đăng ký học tại Đà Nẵng: 33 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường Hòa Cường, Đà Nẵng.
- Thí sinh đăng ký học tại Phân hiệu tỉnh Đắk Lắk: 40 Phạm Hùng, Phường Tân An, Đắk Lắk.
- Thí sinh nộp học phí bằng cách chuyển khoản về tài khoản của Trường:
|
Nhập học tại Đà Nẵng
|
Nhập học tại Phân hiệu Đắk Lắk
|
|
Ngân hàng Nông nghiệp và PTNN (Agribank) CN. Ông Ích Khiêm - Nam Đà Nẵng
|
Ngân hàng Vietinbank – CN Đà Nẵng
|
|
Tên thụ hưởng: Trường Đại học Đông Á
|
Tên thụ hưởng: Trường Đại học Đông Á
|
|
Số tài khoản: 2007 201 004 615
|
Số tài khoản: 110000008741
|
|
Nội dung nộp tiền: Họ và tên - HP nhập học – Mã hồ sơ – Số CCCD
|
Nội dung nộp tiền: Họ và tên - HP nhập học – Mã hồ sơ – Số CCCD
|
VII. ĐỊA CHỈ NHẬN HỒ SƠ VÀ THÔNG TIN CẦN TƯ VẤN HỖ TRỢ
* Đăng ký học tại Đà Nẵng
- Số 33 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường Hoà Cường, Đà Nẵng.
- Điện thoại: 0236.3519.991 – Fax: 0236.3531.333.
- Website: https://donga.edu.vn/ Email: phongtuyensinh@donga.edu.vn.
* Đăng ký học tại Phân hiệu tỉnh Đắk Lắk
- Số 40 Phạm Hùng, Phường Tân An, Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk.
- Điện thoại: 02623.518.989. 0981.488.889 – 0762.762.888.
- Website: https://daklak.donga.edu.vn/ - Email: tuyensinhdaklak@donga.edu.vn.
VIII. CHÍNH SÁCH HỌC BỔNG & HỌC PHÍ
Chính sách học bổng và học phí áp dụng cho năm tuyển sinh 2026 sẽ được Trường Đại học Đông Á công bố chính thức trong thời gian sớm nhất. Quý phụ huynh và thí sinh vui lòng theo dõi các kênh thông tin chính thức của Nhà trường để cập nhật chi tiết.
Chi tiết xem thêm tại Website chính thức của Trường Đại học Đông Á: Tuyển sinh 2026 Đại học Đông Á